Điều hướng ngang

Thứ Bảy, 19 tháng 3, 2022

CÔNG BỐ HỢP QUY THỨC ĂN THỦY SẢN - VIETCERT

 CÔNG BỐ HỢP QUY THỨC ĂN THỦY SẢN - VIETCERT

Ngày 07/08/2019, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chính thức ban hành Thông tư 07/2019/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thức ăn Thủy sản. 

1.  Thức ăn thủy sản. Phần 1: Thức ăn hỗn hợp. Ký hiệu: QCVN 02-31-1:2019/BNNPTNT.

2.  Thức ăn thủy sản. Phần 2: Thức ăn bổ sung. Ký hiệu: QCVN 02-31-2:2019/BNNPTNT.

3.  Thức ăn thủy sản. Phần 3: Thức ăn tươi, sống. Ký hiệu: QCVN 02-31-3:2019/BNNPTNT.

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2020, tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, nhập khẩu thức ăn dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam cần thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm.


1. Quy trình chứng nhận hợp quy TATS

Tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá sự phù hợp thức ăn thủy sản theo phương thức:

·      Đối với sản phẩm sản xuất trong nước: thực hiện theo phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển hình).

·        Đối với sản phẩm nhập khẩu: thực hiện theo phương thức 7 (thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa).

Quy trình chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản theo PT1:

    Bước 1: Đăng ký chứng nhận

    Bước 2: Vietcert xem xét hồ sơ đăng kí chứng nhận có phù hợp với quy định;

    Bước 3: Vietcert kiểm tra thực tế kiểu, loại sản phẩm và lấy mẫu thử nghiệm;

    Bước 4: Đánh giá chính thức sản phẩm thông qua thử nghiệm tại phòng thử nghiệm có đủ năng lực để đưa ra kết quả cuối cùng.

    Bước 5Vietcert cấp chứng nhận hợp quy (có giá trị đối với kiểu loại sản phẩm)

    Bước 6: Công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy trình chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản theo PT7:

    Bước 1: Đăng ký chứng nhận

    Bước 2: Vietcert xem xét hồ sơ đăng kí chứng nhận có phù hợp với quy định;

    Bước 3: Vietcert kiểm tra thực tế lô hàng và lấy mẫu thử nghiệm;

    Bước 4: Đánh giá chính thức sản phẩm thông qua thử nghiệm tại phòng thử nghiệm có đủ năng lực để đưa ra kết quả cuối cùng.

    Bước 5: Vietcert cấp chứng nhận Hợp quy (có giá trị đối với lô hàng)

    Bước 6: Công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


2. Công bố hợp quy thức ăn thủy sản

Hồ sơ công bố chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:

  • Bản công bố hợp quy theo mẫu đã quy định
  • Bản sao chứng chỉ chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
  • Bản mô tả chung về sản phẩm: đặc điểm, công dụng, tính năng, quá trình sản xuất…

Công bố hợp quy:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương.

Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy thức ăn thủy sản theo biện pháp:

·      Đối với sản phẩm sản xuất trong nước: Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.

·        Đối với sản phẩm nhập khẩu: Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.

Với một đội ngũ nhân viên trẻ, số lượng đông đảo, nghiệp vụ kiến thức chuyên sâu, năng động, thân tình, tận tâm Vietcert sẽ hỗ trợ bạn 24/7, nên nếu có bất cứ thắc mắc nào cần tư vấn và hỗ trợ thì hãy nhấc máy lên liên hệ ngay với Vietcert qua các kênh thông tin: 
Fanpage: Vietcert Center
Trang web: www.vietcert.org 
Hotline: 0905.527.089

Thứ Ba, 4 tháng 9, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP LÀM CỐT BÊ TÔNG

CHỨNG NHẬN HỢP QUY THÉP LÀM CỐT BÊ TÔNG

Theo QCVN 7:2011/BKHCN về việc hợp quy thép làm cốt bê tông là điều bắt buộc đối với tất cả các nhà sản xuất hay kinh doanh nhằm đảm bảo an toàn chất lượng cho sản phẩm lẫn sức khỏe cho người tiêu dùng. Ngoài ra còn giúp cho vị trí đứng trên thị trường của doanh nghiệp mình bền vững hơn và phát triển hơn.

Giám định vải, kiểm tra chất lượng vải, chứng nhận hợp sản phẩm dệt may

CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • ·     Quyết định số 1997/QĐ-TĐC về việc ban hành hướng dẫn phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia  QCVN 7:2011/BKHCN về thép làm cốt bê tông.
  • ·         TCVN 1651-1:2008 thép cốt bê tông – thépthanh tròn trơn
  • ·         TCVN 1651-2:2008 thép cốt bê tông – thép thanh vằn
  • ·         TCVN 1651-3:2008 (ISO 6395 – 3:2007) thép cốt bê tông – lưới thép hàn
  • ·         TCVN 6284:1997 (ISO 6934:1991) thép cốt bê tông dự ứng lực
  • ·         TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) thép phủ epoxy dùng cho cốt bê tông
  • ·         TCVN 7935:2009 (ISO 14655:1999) dành phủ epoxy dùng cho bê tông dự ứng lực
  • ·         TCVN 7937-1:2009 (ISO 15630-1:2002) thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – phương pháp thử – thanh, dây, sợi
  • ·         TCVN 7937-2:2009 (ISO 15630-2:2002) thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – phương thức thử – lưới thép hàn
  • ·         TCVN 7937-3:2009 (ISO 15630-3:2002) thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – phương thức thử – thép dự ứng lực
  • ·         TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999) thép phủ epoxy dùng cho cốt bê tông
  • ·         TCVN 7935:2009 (ISO 14655:1999) dành phủ epoxy dùng cho bê tông dự ứng lực
  • ·         TCVN 7936:2009 (ISO 14656:1999) bột epoxy và vật liệu gắn kết cho lớp phủ thép cốt bê tông
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối thép làm cốt bê tông, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:
VIETCERT - TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY
Miền Bắc:  Ms Vân: 0905 539 099 ,Ms. Nga - 0903 518 929
Miền Trung: Mr. Thắng - 0903 525 899
Miền Nam: Mr. Tưởng - 0905 849 007

CHỨNG NHẬN HỢP QQUY THUỐC BVTV- TRUNG TÂM VIETCERT

Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành  quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Thông tư này quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: đăng ký; khảo nghiệm; sản xuất, buôn bán; xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chất lượng; chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy; bảo quản, vận chuyển; sử dụng; ghi nhãn; bao gói; quảng cáo; thu hồi, tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.



THUỐC BVTV NHẬP KHẨU CẦN PHẢI THỰC HIỆN NHỮNG GÌ?
-          Kiểm tra nhà nước
-          Chứng nhận hợp quy
-          Công bố hợp quy

1. Kiểm tra nhà nước
 *Theo điều 43, chương Vi của Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT.Các loại thuốc BVTV
phải được kiểm tra chất lượng bao gồm Thuốc kỹ thuật và thuốc thành phẩm nhập khẩu
trừ các trường hợp:
- Thuốc bảo vệ thực vật mẫu;
Thuốc bảo vệ thực vật triển lãm hội chợ;
- Thuốc bảo vệ thực vật tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu;
- Thuốc bảo vệ thực vật quá cảnh chuyển khẩu;
- Thuốc bảo vệ thực vật gửi kho ngoại quan;
- Thuốc bảo vệ thực vật sử dụng với mục đích nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm;
- Thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu theo giấy phép nhập khẩu để sử dụng trong các dự án đầu tư nước ngoài
- Các loại thuốc khác nhập khẩu theo giấy phép không nhằm mục đích kinh doanh.
*Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu là Cục Bảo vệ thực vật hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp được Cục Bảo vệ thực vật ủy quyền 

      - Trung Tâm Kiểm Định Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Phía Nam

         28 Mạc Đĩnh Chi, P. Đa Kao, Q. 1,Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM)

      -  Trung tâm Kiểm định và Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật phía Bắc

         149 Hồ Đắc Di, Quận Đống Đa , Hà Nội


Thuốc bảo vệ thực vật được phép đưa về kho bảo quản trước khi có kết quả kiểm tra được thực hiện .

Đơn vị thực hiện chứng nhận hợp quy là các đơn vị được chỉ định như Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩnhợp quy VietCert
Quy trình chứng nhận hợp quy tại VietCert:
-          Liên hệ đến vietCert
-          Gửi mail bộ hồ sơ nhập khẩu ( Invoice, bill, packing list, sale contract,Co,  giấy đăng ký thuốc ) qua mail : Logistics@vietcert.org
-          Chuyên viên  phụ trách sẽ hỗ trợ làm đơn đăng ký và tư vấn trực tiếp
-          Sắp xếp chuyên gia xuống địa điểm lấy mẫu
-          Test mẫu
-          Kết quả đạt cấp chứng nhận hợp quy

- Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký sản xuất, kinh doanh.
-  Hồ sơ công bố hợp quy
·   Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư này;
·   Bản sao có chứng thực chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình và môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
·   Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịnh vụ, quá trình và môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng).
- Quy trình
·   Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện  bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh để đăng ký.
·   Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố .
·    Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định, trong thời gian 5 ngày làm việc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện việc đăng ký lại.
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Mr Ấn - 0905 952 099



Thứ Ba, 9 tháng 5, 2017

Yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu - 0905 539 099

Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam phải được phân tích nguy cơ dịch hại. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương của Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện phân tích nguy cơ dịch hại trên cơ sở thông tin do cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cung cấp và các nguồn thông tin hiện có khác. VietCert cung cấp dịch vụ Chứng nhận hợp quy thuốc bảo vệ thực vật đến khách hàng sản xuất và nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trên toàn quốc.
Yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, Vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau đây. Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cấp; Hãy liên hệ trung tâm chứng nhận hợp quy thuốc bảo vệ thực vật để được hỗ trợ tốt nhất.
Không có sinh vật gây hại trong danh mục quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 25 của Luật này hoặc sinh vật gây hại lạ; Bao bì đóng gói vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu phải được xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam. Vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được phép nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây. Có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu do cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương của Việt Nam cấp; Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
ăn cứ kết quả phân tích nguy cơ dịch hại, cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương của Việt Nam cho phép hoặc không cho phép nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu và tổ chức, cá nhân có liên quan biết. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nội dung thông tin cần cung cấp để phân tích nguy cơ dịch hại; quy trình, nội dung phân tích nguy cơ dịch hại. Chúng tôi cung cấp hoạt động Chứng nhận Hợp quy thuốc Bảo vệ thực vật với thủ tục đơn giản, thời gian nhanh chóng nhất hiện nay.

Thứ Hai, 8 tháng 5, 2017

Thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)

Thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Cục Bảo vệ thực vật đề nghị. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai việc công bố hợp quy đối với sản phẩm thuốc BVTV tại tỉnh, thành phố theo quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNN ngày 31/10/2012 hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
T hực vật là cây và sản phẩm của cây. Bảo vệ thực vật là hoạt động phòng, chống sinh vật gây hại thực vật. Thử nghiệm thuôc bảo vệ thực vật là hoạt động kỹ thuật nhằm kiểm tra các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bảo gồm hàm lượng hoạt chất, các tính chất vật lý khác. Kiểm dịch thực vật là hoạt động ngăn chặn, phát hiện, kiểm soát đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát và sinh vật gây hại lạ. Chủ thực vật là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hoặc trực tiếp quản lý thực vật. Sinh vật có ích là sinh vật có lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thực vật bao gồm vi sinh vật có ích, côn trùng có ích, động vật và các sinh vật có ích khác. Sinh vật gây hại là sinh vật gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thực vật bao gồm vi sinh vật gây bệnh, côn trùng gây hại, cỏ dại và các sinh vật có hại khác. Sinh vật gây hại lạ là sinh vật gây hại chưa xác định được tên khoa học và chưa từng được phát hiện ở Việt Nam.
Đối tượng kiểm dịch thực vật là sinh vật gây hại có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật, chưa có hoặc có nhưng phân bố hẹp ở Việt Nam và phải được kiểm soát nghiêm ngặt. Đối tượng phải kiểm soát là sinh vật gây hại không phải là đối tượng kiểm dịch thực vật nhưng sự có mặt của chúng trên vật liệu dùng để làm giống có nguy cơ gây thiệt hại lớn về kinh tế, phải được kiểm soát ở Việt Nam. Chứng nhận hợp quy thuốc bảo vệ thực vậtThuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (sau đây gọi chung là thuốc kỹ thuật) là sản phẩm có hàm lượng hoạt chất cao, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định được dùng để sản xuất thuốc thành phẩm. Hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật là chất hoặc thành phần hữu hiệu có hoạt tính sinh học của thuốc bảo vệ thực vật.Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển hoặc các vật thể khác có khả năng mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật. Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hoặc trực tiếp vận chuyển, quản lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. Phân tích nguy cơ dịch hại là quá trình đánh giá về sinh học, cơ sở khoa học và kinh tế để quyết định biện pháp kiểm dịch thực vật đối với một loài sinh vật gây hại.
Vùng không nhiễm sinh vật gây hại là vùng ở đó có bằng chứng khoa học về việc không có mặt một loài sinh vật gây hại cụ thể và các điều kiện bảo đảm không có loài sinh vật gây hại đó được duy trì. Kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là việc quan sát, lấy mẫu, giám định vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật để xác định tình trạng nhiễm sinh vật gây hại hoặc sự tuân thủ quy định về kiểm dịch thực vật. Xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật là việc áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn hoặc diệt trừ triệt để đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát và sinh vật gây hại lạ. Thuốc bảo vệ thực vật là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc.